Trang chủ » Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không ?

Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không ?

(Ngày đăng: 11-06-2017 01:51:52)
Tham những lộng hành không chỉ ở những người có chức quyền mà cả những công nhân viên chức thi hành nhiệm vụ. Chính vì vậy Luật doanh nghiệp 2014 đã có những quy định xung quanh vấn đề viên chức có được thành lập doanh nghiệp không ?

Ngày nay, dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ không đơn thuần chỉ làm công việc hỗ trợ thủ tục, giấy tờ mà còn tư vấn cho mọi  người biết những điều kiên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là việc viên chức có được thành lập doanh nghiệp hay không. Chúng ta sẽ cùng theo dõi thông tin qua bài viết sau nhé.

Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không



Về việc viên chức có được thành lập doanh nghiệp không thì Điều 18 luật doanh nghiệp 2014 đã quy định rất rõ ràng: cán bộ công nhân viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp Việt Nam. Viên chức chỉ được phép góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn để góp vào công ty cổ phần, công ty TNHH và công ty hợp danh ngoại trừ các cán bộ viên chức bị pháp luật cấm không cho đầu tư.

Khoản 18, 19 tại điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 có nói:
-Quản lý doanh nghiệp bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch HĐQT, chủ tịch họi đồng thành viên, thành viên HĐQT, chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ hoặc là các cá nhân giữ chức danh quản lý có thể đại diện công ty tiến hành giao dịch.
-Người thành lập doanh nghiệp là cá nhân hoặc tổ chức có góp vốn để thành lập hoặc thành lập doanh nghiệp.

Khoản 3 điều 14 trong Luật viên chức cũng có đề cập đến vần đề viên chức có được thành lập doanh nghiệp không như sau: viên chức chỉ được góp vốn nhưng không được quyền tham gia quản lý, điều hành công ty

TNHH, công ty cổ phần cũng như những hợp tác xã, bệnh viên tư, trường học tư và các tổ chức nghiên cứu khoa học tư trừ những trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Điều 37 Luật phòng chống tham những năm 2005 cũng nó về vấn đề viên chức có được thành lập doanh nghiệp không như sau:
-Vợ hoặc chồng của người đứng đầu hoặc cấp phó của cơ quan không được góp vốn vào các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề mà người đó thực hiện việc quản lí nhà nước.
-Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đàu cơ quan không được phép bổ nhiệm nguười thân ( vợ chồng, bố mẹ, anh chị em ruột) vào những ví trí như tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, thủ kho, thủ quỹ trong các đơn vị, cơ quan hoặc ở chỗ những đối tác mua bán, giao dịch với cơ quan đó.
-Người đứng đầu, cấp phó của người đừng đầu cũng không được để vợ chồng, bố mẹ kinh doanh trong phạm vi mình quản lý.
-Viên chức nhà nước ( giữ các chức vụ như thành viên HĐQT, TGĐ. Phó TGĐ, GĐ, PGĐ, kế toán trưởng và các bộ phận khác…) không được ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp do người thân là chủ sở hữu. bố tríc ho người thân giữ các chức vụ như thành viên HĐQT, TGĐ. Phó TGĐ, GĐ, PGĐ, kế toán trưởng ở các doanh nghiệp sẽ tiến hành kí hơp đồng hoặc giao dịch với doanh nghiệp mình.

Tóm lại viên chức có được thành lập doanh nghiệp không ? Trả  lời là không. Họ chỉ có thể:
-Tham gia ở các doanh nghiệp với vai trò là cổ đông góp vốn.
-Đối với các công ty TNHH thì cán bộ, công nhân viên chức không thẻ tham gia góp vốn vì loại hình này khi tham gia thì có nghĩa là đã có tư cách thành viên và có tư cách quản lý trong đó.
-Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công nhân viên chức có thể tham gia với tư cách hợp vốn chứ không phải hợp danh. Chỉ có hợp vốn họ mới không có quyền quản lý doanh nghiệp.